fbpx

Tổng hợp các status bằng tiếng Pháp cực đỉnh – Tha hồ “sống ảo”

Tiếng Pháp luôn được mệnh danh là ngôn ngữ sang chảnh, xịn xò bậc nhất trong các ngôn ngữ, đến nỗi mà người ta kháo nhau: muốn đặt cái tên thật sang cho thương hiệu nào đó, chỉ cần ghép vài yếu tố tiếng Pháp vào là sang ngay. Đối với hội sống ảo, status bằng tiếng Anh cũng xưa lắm rồi, bây giờ người ta phải viết status bằng tiếng Pháp mới hợp thời. Nhưng viết status bằng tiếng Pháp thôi chưa đủ, nội dung cũng phải chất ngất nữa cơ. Thế nên, VFE sẽ cung cấp cho các bạn 1000 ý tưởng siêu độc đáo bằng tiếng Pháp, bài viết được cập nhật liên tục nên hãy lưu link này lại, mỗi ngày dùng 1 câu thì khéo vài năm cũng không hết ấy chứ!
Khỏi cần tìm kiếm đâu xa vì ở VFE có tất cả những thứ bạn cần tìm!

I. ĐĂNG STATUS BẰNG NHỮNG CÂU THẢ THÍNH TIẾNG PHÁP SIÊU DÍNH!

(Các câu bên dưới áp dụng cho cả nam và nữ, việc dịch là anh/em là do ý của người dịch, các bạn có thể đổi lại nhé!)

  1. Moi sans toi, c’est comme un océan sans eau.

Em thiếu anh như biển xanh thiếu nước.

  1. Excuse-moi, je suis perdu, tu peux m’indiquer le chemin qui mène à ton coeur ?

Hình như anh bị lạc đường rồi, làm ơn chỉ anh đường tới trái tim em.

  1. J’ai un problème avec mon portable: il manque ton numéro.

Điện thoại anh cái gì cũng có: chỉ thiếu mỗi số của em thôi.

  1. En temps normal, je suis un très bon nageur, mais là je ne comprends pas je me noie dans tes yeux.

Anh cứ ngỡ mình là một người bơi giỏi cho đến khi anh chìm hoài trong ánh mắt em.

  1. Ton père il serait pas dealer de weed ? Parce que t’es sacrément bien roulée.

Bố em có bán “cần” không mà sao anh “phê” quá!

  1. Si un grain de sable voulait dire je t’aime, je t’offrirais le Sahara.

Nếu mỗi lời yêu em là một hạt cát thì anh muốn trao em cả hoang mạc Sahara.

  1. Ton père est un voleur, il a volé toutes les étoiles du ciel pour les mettre dans tes yeux.

Bố em có phải là một tên trộm? Vì ông ấy đã trộm hết các vì sao trên trời để đặt vào đôi mắt em.

  1. Les gens m’appellent Stéphane, mais toi tu peux m’appeler ce soir.

Mọi người gọi anh là Stéphane, nhưng em có thể gọi anh tối nay.

  1. On s’est déjà vu quelque part, non? Tu ressembles énormément à ma prochaine petite copine.

Anh nhìn em rất quen. Em giống như người yêu tương lai của anh vậy.

  1. On m’a dit toujours de suivre mes rêve alors je te suis.

Bố mẹ khuyên anh theo đuổi giấc mơ của mình, vì thế mà anh theo đuổi em.

  1. Je ne cherche pas une personne parfaite. Je veux seulement quelqu’un qui me traite parfaitement.

Anh không đi tìm người yêu tuyệt đối đâu em. Em ơi, anh tìm một người bên anh không rời.

  1. C’est quoi l’amour ? En math: un problème, en histoire: une guerre, en chimie: une réaction, en art-plastique: un cœur, en moi: toi.

Tình yêu là gì? Môn toán: một câu đố chưa có lời giải; môn Lịch sử: một cuộc chiến; môn Hóa: một phản ứng; trong nghệ thuật: một trái tim; trong anh: EM.

  1. J’aimerais être seule… Mais tu peux être seul avec moi si tu veux.

Anh thích ở một mình… Nhưng nếu muốn, em có thể ở một mình với anh.

  1. Quand deux personnes s’aiment vraiment, rien ne peut détruire ce qui est dans leurs cœurs.

Khi yêu thương đủ lớn mọi giới hạn đều được xóa nhòa.

  1. Je veux être ton “Bonjour” préféré et ton plus dur “Au revoir”.

Anh muốn là lời chào đẹp nhất của em và câu chào tạm biệt day dứt nhất.

  1. Dans le royaume de mon cœur, c’est toi la princesse.

Nàng là nữ hoàng ngự trong vương quốc trái tim ta.

  1. Aucune relation n’est toujours ensoleillée, mais deux personnes peuvent partager un parapluie et survivre à la tempête ensemble.

Tình yêu không phải là đắm chìm trong những ngày nắng vàng rực rỡ, mà là cùng nhau vượt qua giông bão cuộc đời.

 

II. CAPTION CHO ẢNH BẰNG NHỮNG CÂU TIẾNG PHÁP CỰC KÌ DEEP

  1. Je ne dis pas toujours ce que je pense, mais je ne dis jamais ce que je ne pense pas.

Không phải lúc nào tôi cũng nói những điều tôi nghĩ, nhưng tôi sẽ không bao giờ nói mà không suy nghĩ.

  1. On utilise le sourire pour résoudre les problèmes et le silence pour les éviter.

Mỉm cười là cách để giải quyết nhiều vấn đề, im lặng là cách để tránh nhiều rắc rối xảy ra.

  1. La pire erreur à faire est de constamment avoir peur de faire une erreur.

Sai lầm lớn nhất mà chúng ta thường phạm phải trong đời là luôn sợ hãi mình sẽ phạm sai lầm.

  1. Les gens ne pleurent pas parce qu’ils sont faibles, c’est parce qu’ils ont été forts trop longtemps.

Đôi khi người ta khóc không phải vì yếu đuối mà vì họ đã phải mạnh mẽ trong một thời gian quá dài.

  1. Fais ce que tu crois juste, selon ton coeur, car on te critiquera de toute façon.

Hãy cứ làm điều con tim và lí trí bạn cho cho là đúng, đừng hoài bận tâm vào những lời phán xét ngoài kia.

  1. Tu es toujours plus fort que ce que tu penses.

Bạn mạnh mẽ hơn những gì bạn nghĩ.

  1. La vie, ce n’est pas d’attendre que les orages passent, c’est d’apprendre à danser sous la pluie.

Sống không phải là chờ đợi cơn bão qua, mà là học cách khiêu vũ dưới cơn mưa.

  1. Le bonheur n’est pas d’avoir tout ce que l’on désire, mais d’apprécier que l’on a.

Hạnh phúc không phải là có tất cả những gì bạn muốn, mà là trân trọng những gì bạn có.

  1. Le but de la vie, ce n’est pas l’espoir de devenir parfait, c’est là volonté d’être toujours meilleur.

Sống đâu cần trở nên hoàn hảo, mà hãy trở nên tuyệt hơn mỗi ngày.

  1. Ne laisse pas la tristesse du passé ou la crainte de l’avenir te voler le bonheur du présent.

Đừng để muộn phiền của quá khứ hay lo lắng tương lai đánh cắp hạnh phúc hiện tại.

  1. Le destin n’est pas une question de chance, mais de choix.

Quyền quyết định số phận nằm trong tay bạn chứ không phụ thuộc ý trời.

  1. Nous sommes tous des étoiles il nous suffit juste d’apprendre à briller.

Tất cả chúng ta đều là những ngôi sao, và điều cần làm là học cách tỏa sáng.

  1. Vous ne saurez jamais ce dont vous êtes capable si vous n’essayez pas.

Bạn sẽ không bao giờ biết được khả năng thật sự của bản thân nếu bạn không một lần thử cố gắng.

  1. Il est difficile d’être heureux, surtout quand tu gardes dans tout coeur toutes les choses qui te rendent triste.

Thật khó để hạnh phúc khi bạn cứ giữ mãi buồn thương trong tim.

  1. Les larmes qui coulent sont amères mais plus amères encore sont celles qui ne coulent pas.

Vị của nước mắt sao thật cay đắng nhưng càng đắng cay hơn khi khóc cạn nước mắt.

  1. Tu peux fermer tes yeux aux choses que tu ne veux pas voir, mais tu ne peux pas fermer ton cœur aux choses que tu ne veux pas sentir.

Bạn có thể nhắm mắt trước những điều không muốn thấy nhưng lại chẳng thể đóng chặt trái tim dù không muốn cảm nhận.

  1. Si jamais un jour nous ne pouvons plus être ensemble, garde-moi dans ton coeur et j’y resterai pour toujours.

Nếu một ngày anh và em không còn cạnh nhau nữa, hãy giữ em trong trái tim anh và em sẽ ở đó mãi mãi.

  1. Le véritable amour, c’est quand tu es prêt à faire tout ce qui est en ton pouvoir pour rendre heureuse la personne que tu aimes.

Tình yêu thật sự là khi bạn sẵn sàng làm mọi thứ vì hạnh phúc của người mình thương.

  1. Vous savez que vous êtes amoureux lorsque vous voyez le monde dans ses yeux et ses yeux partout dans le monde.

Yêu là khi bạn nhìn thấy cả thế giới trong mắt họ và đôi mắt họ là cả thế giới.

  1. La meilleure chose que vous apprendrez est d’aimer et d’être aimé en retour.

Yêu và được yêu là điều tuyệt vời nhất trong cuộc đời.

Còn mục 3, 4, 5… chúng mình sẽ cập nhật liên tục đấy nhé! Đừng quên lưu lại link này để luôn có ý tưởng dồi dào mỗi khi “bí status” hay “bí caption cho ảnh” nha!

Đăng ký và nhận tư vấn miễn phí từ VFE
cách 1

Nhắn tin trực tiếp tới VFE qua

Facebook VFE – Vietnam France Exchange (trả lời 24/24).

cách 2

Gọi điện thoại trực tiếp tới số hotline:

1900 2612 hoặc 0963 984 988 (hỗ trợ 24/7)

cách 3

Đăng ký bằng Form nhận tư vấn miễn phí từ VFE.

CHÍNH SÁCH BẢO MẬT

VFE hãy gọi cho tôi để tư vấn
du-hoc-phap

VFE - VIETNAM FRANCE EXCHANGE TỰ HÀO LÀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC SỐ 1 VIỆT NAM VỀ TƯ VẤN DU HỌC PHÁP VÀ ĐÀO TẠO TIẾNG PHÁP DU HỌC

Địa chỉ: Số 7 ngõ 71, phố Hoàng Văn Thái, quận Thanh Xuân, Hà Nội

Hotline: 1900 2612 - 0963 984 988

Email: contact@vfegroup.vn