Tin nổi bật
09 03.2026

Thành ngữ về màu sắc trong tiếng Pháp

Đã xem

Mục lục

Trong tiếng Pháp, màu sắc không chỉ dùng để miêu tả thế giới xung quanh mà còn xuất hiện thường xuyên trong các thành ngữ và cách diễn đạt hàng ngày, đặc biệt trong tiếng Pháp. Việc hiểu và sử dụng các thành ngữ về màu sắc trong tiếng Pháp thành thạo sẽ giúp người học tiếng Pháp giao tiếp tự nhiên hơn, đồng thời khám phá thêm những điểm thú vị trong văn hóa ngôn ngữ này.

Trong bài viết dưới đây, hãy cùng VFE tìm hiểu những thành ngữ về màu sắc, ý nghĩa và cách sử dụng trong tiếng Pháp nhé.

Thành ngữ về màu sắc trong tiếng Pháp

  • Être rouge de honte: Đỏ mặt vì xấu hổ

Ví dụ: Elle est rouge de honte après avoir fait une gaffe devant tout le monde – Cô ấy đỏ mặt vì xấu hổ sau khi phạm sai lầm trước mặt mọi người.

Être rouge de honte: Đỏ mặt vì xấu hổ
Être rouge de honte: Đỏ mặt vì xấu hổ
  • Se fâcher tout rouge: Nổi trận lôi đình, tức giận

Ví dụ: Mon père s’est fâché tout rouge quand il a vu ma mauvaise note – Bố tôi nổi trận lôi đình khi thấy tôi bị điểm kém.

  • Être rouge de confusion: Đỏ mặt vì bối rối, ngượng ngùng

Ví dụ: Il est rouge de confusion quand elle le regarde dans les yeux – Anh ấy đỏ mặt vì xấu hổ khi cô ấy nhìn vào mắt anh ấy.

  • Avoir une peur bleue: Sợ xanh mặt, sợ phát khiếp

Ví dụ: J’ai une peur bleue des araignées – Tôi sợ nhện đến phát khiếp.

  • Une colère bleue: Cơn thịnh nộ dữ dội

Ví dụ: Le patron a piqué une colère bleue à cause du retard du projet – Ông chủ nổi cơn thịnh nộ vì dự án bị trì hoãn.

  • Faire grise mine: Lạnh nhạt, xị mặt ra

Ví dụ: Il m’a fait grise mine quand je suis arrivé en retard – Anh ta trông xị mặt ra khi tôi đến muộn.

  • Être blanc comme neige: Vô tội, bông tuyết trong sạch

Ví dụ: Je n’ai rien volé, je suis blanc comme neige – Tôi không ăn trộm gì cả, tôi vô tội!

Être blanc comme neige: Vô tội, bông tuyết trong sạch
Être blanc comme neige: Vô tội, bông tuyết trong sạch
  • Être chauffé à blanc: Giận dữ, cực kì kích động

Ví dụ: Les manifestants étaient chauffés à blanc – Những người biểu tình đang cực kỳ kích động.

  • Avoir des idées noires: Suy nghĩ tiêu cực

Ví dụ: S’il vous arrive d’avoir des idées noires, n’hésitez pas à en parler à votre médecin –  Nếu bạn có những suy nghĩ tiêu cực, đừng ngần ngại nói chuyện với bác sĩ nhé.

  • Être pâle comme la mort: Mặt tái mét vì khiếp sợ

Ví dụ: Après le film d’horreur, elle était pâle comme la mort – Sau khi xem phim kinh dị, mặt cô ấy tái mét vì sợ.

  • Broter du noir: U sầu, bi quan

Ví dụ: Depuis qu’il a perdu son travail, il broie du noir – Kể từ khi bị mất việc, anh ta cảm thấy rất chán nản.

  • Une colère noire: Nổi giận lôi đình

Ví dụ: Maman est dans une colère noire parce que j’ai cassé son vase préféré – Mẹ tôi rất tức giận vì tôi đã làm vỡ chiếc bình yêu thích của mẹ.

  • Être vert de rage: Tức xanh mặt

Ví dụ: Il est vert de rage d’avoir raté son train – Anh ta giận xanh mặt vì lỡ chuyến tàu 

  • Être jaune de jalousie: Ghen ăn tức ở

Ví dụ: Elle est jaune de jalousie depuis que sa copine a acheté une nouvelle voiture – Cô ta ghen ăn tức ở kể từ khi bạn cô ấy mua ô tô mới.

>>> XEM THÊM: Từ vựng tiếng Pháp về các môn thể thao

Tham khảo các khóa học tiếng Pháp tại VFE:

Bạn có thể lựa chọn học tiếng Pháp Online/Offline tại các cơ sở của VFE tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh:

Trên đây là thành ngữ về màu sắc trong tiếng Pháp mà bạn có thể tìm hiểu và làm giàu vốn từ của bản thân. Nếu còn điều gì thắc mắc hay đang tìm hiểu về các khóa học tiếng Pháp, liên hệ với VFE qua form bên dưới để được tư vấn miễn phí nhé!

Chia sẻ:

BÀI ĐỌC NHIỀU

Bài viết liên quan

22 12.2024

Được biết đến là nền giáo dục top 5 toàn cầu với hàng loạt chương trình đào tạo chất lượng và tiềm năng, nước Pháp đang trở thành lựa chọn du học số 1 của sinh viên nhiều nước, bao

19 12.2024

DELF-DALF là hai văn bằng ngôn ngữ chính thức và duy nhất do Bộ giáo dục quốc gia Pháp cấp, bao gồm 7 cấp độ độc lập và phù hợp với các cấp độ chung theo CECR (Khung tham chiếu

17 12.2021

Đạt chứng chỉ tiếng Pháp là một yêu cầu bắt buộc đối với các bạn học sinh, sinh viên muốn theo đuổi ước mơ du học Pháp. Bên cạnh DELF/DALF, TCF cũng là một chứng chỉ được tất cả các

29 06.2026

Từ ngày 1/7/2026, CAF – cơ quan chi trả trợ cấp nhà ở cho sinh viên tại Pháp, sẽ áp dụng quy định mới đối với sinh viên ngoài Liên minh châu Âu (EU). Theo đó, một bộ phận sinh

26 06.2026

Chính phủ Pháp vừa công bố thay đổi quan trọng về mức chứng minh tài chính du học Pháp dành cho sinh viên quốc tế. Hãy cùng VFE cập nhật những điểm mới và các lưu ý quan trọng có

25 06.2026

Parcoursup 2026 “nóng” hơn bao giờ hết và nếu bạn đang có kế hoạch du học Pháp, đây là bảng xếp hạng bạn không thể bỏ qua. Mùa tuyển sinh 2026 ghi nhận 657.000 học sinh đăng ký nguyện vọng

Đăng ký tư vấn

Bạn cần tư vấn về?

Lên đầu trang

Gõ từ khóa tìm kiếm